CÔNG THỨC
Tìm hiểu về chất hoạt động bề mặt (surfactant)
So sánh quy trình phối chế sản phẩm chăm sóc da và sản phẩm làm sạch da
Những sản phẩm chăm sóc da (như kem dưỡng, lotion …) đòi hỏi quy trình cần phối trộn ít nhất là hai pha bao gồm:
+ pha dầu: dầu dưỡng, chất nhũ hóa, chất tạo đặc …
+ pha nước: hydrosol thực vật, nước cất, chất giữ ẩm, …
+ pha cuối: hoạt chất, vitamin, chất bảo quản, hương liệu …
Quy trình phối chế các sản phẩm làm sạch (như sữa tắm, dầu gội, sữa rửa mặt …) đơn giản hơn. Cơ bản là chỉ cần một pha duy nhất của các chất hoạt động bề mặt như các tác nhân làm sạch (cleaning agent), tác nhân tạo bọt (foaming agent).
Tất nhiên là sẽ có những nguyên liệu khác thêm vào sản phẩm làm sạch để sản phẩm bắt mắt hơn và được ưa chuộng hơn như tăng độ đặc, tăng độ bền bọt, tạo hiệu ứng nhũ, dưỡng ẩm, màu sắc, mùi thơm …
Chất hoạt động bề mặt là gì?
Surfactant (Chất hoạt động bề mặt) được viết tắt từ SURFace ACTive Agent) là chất có khả năng “trộn” dầu và nước bằng cách tác động lên bề mặt giữa chất béo và nước. Chất hoạt động bề mặt có thể được trộn với nước và chất béo của da (chất bẩn thức ăn, bã nhờn, mồ hôi …), cho phép loại bỏ chất bẩn.
Dựa trên sức mạnh tẩy rửa (khả năng làm sạch), chất hoạt động bề mặt được phân loại thành:
- chất hoạt động bề mặt chính (primary surfactant): chất chủ yếu có nhiệm vụ làm sạch và tạo bọt, đa số những chất có khả năng làm sạch mạnh lại có tác dụng phụ là gây khô da, kích ứng da, mắt ...
- chất hoạt động bề mặt phụ (secondary surfactant): được sử dụng kết hợp với chất hoạt động bề mặt chính với các tỷ lệ khác nhau cho khả năng làm sạch khác nhau giữa các sản phẩm
- chất đồng hoạt động bề mặt (co-surfactant): có những chức năng như giảm bọt, giảm kích ứng, khô da và dưỡng ẩm bề mặt da.
Dựa trên cấu trúc hóa học, chất hoạt động bề mặt được phân loại thành:
- chất hoạt động bề mặt anion
- chất hoạt động bề mặt lưỡng tính
- chất hoạt động bề mặt không ion
- chất hoạt động bề mặt bậc bốn
Bảng thống kê các chất hoạt động bề mặt thường sử dụng:
| Chất HĐBM | Phân loại theo cấu trúc | Phân loại theo sức mạnh tẩy rửa | Công dụng |
| SLES | Anion | Chất HĐBM chính | Làm sạch Tạo bọt |
| SLS | Anion | Chất HĐBM chính | Làm sạch Tạo bọt |
| C2M | Lưỡng tính | Chất HĐBM chính | Làm sạch dịu nhẹ Tăng bọt Dưỡng ẩm |
| Glucoside | Không ion | Chất HĐBM chính | Làm sạch dịu nhẹ Ổn định bọt Phân hủy sinh học |
| CDE | Không ion | Chất HĐBM phụ | Tăng bọt Bền bọt Làm dày sản phẩm |
| Coco Betain | Lưỡng tính | Chất đồng HĐBM | Làm sạch nhẹ Tăng bọt Dưỡng ẩm Chống tĩnh điện |
Tên đầy đủ các chất hoạt động bề mặt:
- SLES: Sodium Lauryl Ether Sulfate hoặc Sodium Laureth Sulfate
- CDE: Cocamide DEA hoặc Cocamide diethanolamine
- C2M: Disodium cocoamphodiacetate
- Coco Betain: Cocamidopropyl betaine
Công thức làm các sản phẩm làm sạch da và tóc
Hướng dẫn cách làm dầu gội hoa bưởi
Hướng dẫn cách làm sữa rửa mặt dịu nhẹ
Kênh chia sẻ công thức làm những sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc cá nhân

Youtube channel: Organic Nguyên Liệu Mỹ Phẩm
Thân mến,
R&D Team và Phạm Võ Thị Hà Quyên
Chuyên ngành Hóa Mỹ Phẩm
CEO của CTY CP QT Organic
Cam kết cung cấp nguyên liệu đầy đủ giấy tờ, giao hàng đúng lịch.