Tìm kiếm
Loading...

Tin tức

GIÁ TRỊ HLB TRONG MỸ PHẨM LÀ GÌ VÀ CÓ Ý NGHĨA NHƯ THẾ NÀO?

Mở/Đóng

    Gía trị HLB trong mỹ phẩm

    Gía trị HLB là gì?

    Để tiết kiệm thời gian khi chọn lựa chất nhũ hóa phù hợp khi phối chế hệ nhũ tương mỹ phẩm, một bảng hệ thống các giá trị đặc trưng của từng chất nhũ hóa được đưa ra.

    Trong hệ thống HLB, mỗi chất nhũ hóa được chỉ định một giá trị từ 1  - 20 biểu thị sự cân bằng giữa kích thước và độ mạnh của thành phần ưa nước (hydrophilic) và thành phần ưa béo (lipophilic) của chất nhũ hóa đó.

    Ý nghỉa của thang gía trị HLB?

    Giá trị HLB của một chất nhũ hóa thể hiện khả năng hòa tan của nó.

    + HLB thấp (1-9): quy định chất nhũ hóa ưa béo, có xu hướng tan trong dầu nhiều hơn (oil-soluble)

    + HLB trung bình (9-11): quy định chất nhũ hóa trung tính

    + HLB cao (11-20): quy định chất nhũ hóa ưa nước, có xu hướng tan trong nước nhiều hơn (water-soluble).

    - Chất nhũ hóa có giá trị HLB cao được dùng để:

    + tạo hệ nhũ tương dầu-trong-nước (O/W emulsion)

    + hòa tan dầu, hay tạo sản phẩm làm sạch (detergent).

    Sản phẩm sử dụng chất nhũ hóa có HLB cao có đặc tính dễ hòa tan trong nước.

    Ngược lại, chất nhũ hóa có giá trịHLB thấp được dùng để:

    + tạo hệ nhũ tương nước-trong-dầu (W/O emulsion) 

    + hòa tan nguyên liệu tan nước vào trong dầu

    + tạo sản phẩm không bọt (anti-foaming).

    Những ví dụ minh họa về các gía trị HLB của các chất thường gặp

    Giá trị HLBChức năngVí dụ
    0-3

    Tác nhân khử bọt

    (anti-foaming agent)

     
    4-6

    Tác nhân khử bọt

    (anti-foaming agent)

    - Triglyceride (HLB=5)

    - Bơ cacao, dầu hạnh nhân (HLB=6)

    7-9Tác nhân làm ướt bề mặt (wetting agent)

    - Dầu quả bơ, dàu hạt nho, dầu olive, dầu cám gạo (HLB = 7)

    - Bơ shea (HLB = 8)

    8-18

    Chất nhũ hóa hệ dầu-trong-nước

    (O/W emulsifier)

    - Sáp ong (HLB = 12)

    - Cetyl alcohol (HLB = 15)

    13-15Chất tẩy rửa / làm sạch (Detergent / Cleaning agent) 
    10-18Chất hòa tan dầu vào nước (Solubilizer)

    - Polysorbate 20 (HLB = 17)

    - Polysorbate 80 (HLB = 15)

    Thân mến,

    R&D Team và Phạm Võ Thị Hà Quyên

    www.phamhaquyen.com

     Chuyên ngành Hóa Mỹ Phẩm

     CEO của CTY CP QT Organic

    • Chia sẻ qua viber bài: GIÁ TRỊ HLB TRONG MỸ PHẨM LÀ GÌ VÀ CÓ Ý NGHĨA NHƯ THẾ NÀO?
    • Chia sẻ qua reddit bài:GIÁ TRỊ HLB TRONG MỸ PHẨM LÀ GÌ VÀ CÓ Ý NGHĨA NHƯ THẾ NÀO?

    Bài viết liên quan

    TÌM HIỂU VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT DÙNG TRONG SẢN PHẨM LÀM SẠCH DA VÀ TÓC

    Surfactant (Chất hoạt động bề mặt) được viết tắt từ SURFace ACTive Agent) là chất có khả năng “trộn” dầu và nước bằng cách tác động lên bề mặt giữa chất béo và nước. Chất hoạt động bề mặt có thể được trộn với nước và chất béo của da (chất bẩn thức ăn, bã nhờn, mồ hôi …), cho phép loại bỏ chất bẩn.

    CHẤT TẠO ĐẶC (THICKENER) TRONG MỸ PHẨM LÀ GÌ?

    Chất tạo đặc/ làm đặc (thickener) được sử dụng rất thường xuyên trong các sản phẩm mỹ phẩm khác nhau. Chất tạo đặc có khả năng hút nước, làm cho dung dịch sản phẩm phồng lên và tăng độ nhớt (viscosity) của sản phẩm.

    CHẤT NHŨ HÓA (EMULSIFIER) TRONG MỸ PHẨM LÀ GÌ?

    Chất nhũ hóa được sử dụng trong các loại kem dưỡng da/ sữa dưỡng thể để trộn phần nước với phần dầu. Vì nước và dầu không thể trộn lẫn, mà luôn tách rời nhau, nên cần có thêm một tác nhân,chất nhũ hóa (emulsifier) để tạo thành một hỗn hợp đồng nhất giữ nước và dầu lại với nhau.